Huớng
dẫn sử dụng chuyển vùng quốc tế
- Cước
đăng ký dịch
vụ: Miễn cước.
- Cước thuê
bao tháng sử dụng
dịch vụ: Miễn cước.
- Tiền
đặt cọc:
Tuỳ theo
mức cước khách hàng
dự kiến sử dụng
dịch vụ, tối thiểu
là:5.000.000đ
Các
đối tượng miễn
tiền đặt cọc:
Thuê bao nghiệp
vụ của tổng công
ty mã M1 (mở sẵn
dịch vụ), M2 (phải có
văn bản của ban
Viễn thông), thuê bao
VIP ( lãnh đạo Đảng,
chính phủ, các
bộ ngành), thuê bao là
cơ quan hành chánh
sự nghiệp, doanh nghiệp
nhà nước, thuê bao
là tổ chức, văn phòng
đại diện của nước
ngoài, công ty liên
doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài, thuê bao là
doanh nghiệp tư nhân, công
ty TNHH và công ty Cổ
phần.
Khi đăng ký
dịch vụ khách hàng
sẽ ký vào biên
bản xác nhận đặt
cọc và thoả thuận
hạn mức sử dụng
(click here)
Khi khách hàng
không có nhu cầu
tiếp tục sử dụng,
khách hàng sẽ làm
thủ tục cắt dịch
vụ, 1 tháng sau khi cắt
dịch vụ và thanh toán
hết cước, công ty
sẽ hoàn lại tiền
đặt cọc cho khách
hàng, hoặc tiền đặt
cọc có thể được
dùng để chi trả
cho cước phát sinh
của khách hàng.
-
Cước
dịch vụ chuyển vùng
quốc tế được tính
và cùng với hoá
đơn cước tháng
và được quy đổi
ra tiền VIệt nam.
Trong
đó, phí quản lý
= 15% Cước phát sinh =
15% (Cước gọi ra + Cước
nhận cuộc gọi + Cước
dịch vụ phụ).
-
Hạn mức tín
dụng/ngày đối
với thuê bao MobiFone:
+
Hạn mức đối
với tổng cước
gọi ra mà thuê bao
MobiFone chuyển vùng trên
mạng khách là: 50 SDR
# 67,5 USD
+
Hạn mức đối
với tổng cước phát
sinh? (gọi ra và nhận
cuộc gọi) mà thuê
bao MobiFone chuyển vùng
gọi trên mạng khách
là: 100 SDR# 135 USD
-
Miễn cước
đối với trường
hợp thuê bao MF đến
nước ngoài gọi vào
số CSKH (số tắt)
nứơc ngoài và thuê
bao nước ngoài đến
VN gọi vào 18001090 để
hỏi thông tin. Lưu
ý: số TLKH không
phải là số tắt có
thể bị tính cước.
Thuê bao
MobiFone sử dụng dịch
vụ chuyển vùng
quốc tế phi thanh toán
các khoản cước sau
đây:
Thuê bao MobiFone
chuyển vùng nhận
cuộc gọi sẽ phát
sinh việc định
tuyến lại cuộc gọi
từ tổng đài di
động MobiFone tới
tổng đài di động
của đối tác
chuyển vùng. Vì
vậy thuê bao MobiFone
phải trả cước cho
phần định tuyến
lại cuộc gọi này.
Cước nhận cuộc
gọi bao gồm:
- Cước quốc tế từ
Việt Nam tới nước
của đối tác
chuyển vùng: áp
dụng theo bảng cước
quốc tế hiện hành.
- Cước nhận cuộc gọi do
mạng khách quy định
(nếu có): chỉ
áp dụng đối
với những mạng di
động tính cước
hai chiều đi - đến
như Singapore Telecom, HongKong
Telecom...
Thuê bao MobiFone chuyển vùng
khi thực hiện cuộc
gọi sẽ được
coi như một thuê bao
của mạng khách và
tuân theo nguyên tắc tính
cước và giá cước
do mạng khách quy dịnh.
1.
Cước
gửi tin nhắn: do mạng khách quy định.
2.
Cước nhận tin
nhắn: 0,165 USD ( đã bao
gồm thuế GTGT)
3.
Lưu ý mạng khách
tính cước 2 chiều
thì cộng thêm
phần cước nhận tin
của mạng khách.
4.
Cước các
dịch vụ khác (nếu
có)
Cước phụ
thu = Tổng số cước
phát sinh do sử dụng
dịch vụ chuyển vùng
quốc tế (cước
nhận cuộc gọi + cước
thực hiện cuộc gọi
+ cước sử dụng
dịch vụ phụ
) x 15%.
Áp dụng cho thuê bao di
động mạng khách
sử dụng dịch vụ
mobifone tại Việt Nam:
- Cước
thông tin di động:
Cách tính cước với thuê bao nước ngoài
chuyển vùng đến Việt Nam: Gọi cho các số
máy ở Việt Nam (không phân biệt theo
vùng)
|
Mức cước |
Giờ bận (chưa VAT) |
Giờ rỗi (chưa VAT) |
|
Block 6s đầu |
0.025 USD |
0.018 USD |
|
Block 1s tiếp theo |
0.0042 USD |
0.0029 USD |
- Cước
gọi quốc tế:
Cước Airtime IOT + Cước IDD
IOT = Cước gọi đi do mạng MobiFone qui
định + Cước điện thoại quốc tế IDD + 15%
IDD.
- Cước
dịch vụ giá
trị gia tăng:
+
Cước nhắn tin:
đã có VAT
Nhắn
tin trong phạm vi Việt nam (không
phân biệt vùng): 0,088
USD/tin
Nhắn
tin quốc tế (hoặc
nhắn tin về chính nước
họ): 0,165 USD/tin.
Nhận
tin: tổng cước do
mạng
chủ + mạng khách
quy định. (Cước
nhận tin của VN=0).
- Phí
quản lý: Do mạng
chủ của thuê bao nước
ngoài quy định
Ghi chú
Cước chuyển
tiếp
cuộc goi: như quy định
hiện hành.
Xác định
thời gian tính cước:
Cuôci gọi xuất phát
từ đâu, tổng đài
nước nào ghi phần
cước nào thì tính
theo giờ nước đó.
|