Chào: 0903456789 ! Logout
 Sản phẩm
 
 
 
 

Huớng dẫn sử dụng chuyển vùng quốc tế

  • Cước đăng ký dịch vụ: Miễn cước.
  • Cước thuê bao tháng sử dụng dịch vụ: Miễn cước.
  • Tiền đặt cọc:

Tuỳ theo mức cước khách hàng dự kiến sử dụng dịch vụ, tối thiểu là:5.000.000đ

Các đối tượng miễn tiền đặt cọc: Thuê bao nghiệp vụ của tổng công ty mã M1 (mở sẵn dịch vụ), M2 (phải có văn bản của ban Viễn thông), thuê bao VIP ( lãnh đạo Đảng, chính phủ, các bộ ngành), thuê bao là cơ quan hành chánh sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, thuê bao là tổ chức, văn phòng đại diện của nước ngoài, công ty liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, thuê bao là doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH và công ty Cổ phần.

Khi đăng ký dịch vụ khách hàng sẽ ký vào biên bản xác nhận đặt cọc và thoả thuận hạn mức sử dụng (click here)

Khi khách hàng không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, khách hàng sẽ làm thủ tục cắt dịch vụ, 1 tháng sau khi cắt dịch vụ và thanh toán hết cước, công ty sẽ hoàn lại tiền đặt cọc cho khách hàng, hoặc tiền đặt cọc có thể được dùng để chi trả cho cước phát sinh của khách hàng.

-          Cước  dịch vụ chuyển vùng quốc tế được tính và cùng với hoá đơn cước tháng và được quy đổi ra tiền VIệt nam.

Trong đó, phí quản lý = 15% Cước phát sinh = 15% (Cước gọi ra + Cước nhận cuộc gọi + Cước dịch vụ phụ).

-          Hạn mức tín dụng/ngày đối với thuê bao MobiFone:

+      Hạn mức đối với tổng cước gọi ra mà thuê bao MobiFone chuyển vùng trên mạng khách là: 50 SDR # 67,5 USD

+      Hạn mức đối với tổng cước phát sinh? (gọi ra và nhận cuộc gọi) mà thuê bao MobiFone chuyển vùng gọi trên mạng khách là: 100 SDR# 135 USD

-          Miễn cước đối với trường hợp thuê bao MF đến nước ngoài gọi vào số CSKH (số tắt) nứơc ngoài và thuê bao nước ngoài đến VN gọi vào 18001090 để hỏi thông tin. Lưu ý: số TLKH không phải là số tắt có thể bị tính cước.

Thuê bao MobiFone sử dụng dịch vụ chuyển vùng quốc tế phi thanh toán các khoản cước sau đây:

Cước nhận cuộc gọi
Thuê bao MobiFone chuyển vùng nhận cuộc gọi sẽ phát sinh việc định tuyến lại cuộc gọi từ tổng đài di động MobiFone tới tổng đài di động của đối tác chuyển vùng. Vì vậy thuê bao MobiFone phải trả cước cho phần định tuyến lại cuộc gọi này.
Cước nhận cuộc gọi bao gồm:

  1. Cước quốc tế từ Việt Nam tới nước của đối tác chuyển vùng: áp dụng theo bảng cước quốc tế hiện hành.
  2. Cước nhận cuộc gọi do mạng khách quy định (nếu có): chỉ áp dụng đối với những mạng di động tính cước hai chiều đi - đến như Singapore Telecom, HongKong Telecom...

Cước thực hiện cuộc gọi
Thuê bao MobiFone chuyển vùng khi thực hiện cuộc gọi sẽ được coi như một thuê bao của mạng khách và tuân theo nguyên tắc tính cước và giá cước do mạng khách quy dịnh.

1.        Cước gửi tin nhắn:  do mạng khách quy định.

2.       Cước nhận tin nhắn: 0,165 USD ( đã bao gồm thuế GTGT)

3.       Lưu ý mạng khách tính cước 2 chiều thì cộng thêm phần cước nhận tin của mạng khách.

4.       Cước các dịch vụ khác (nếu có)

  Cước phụ thu = Tổng số cước phát sinh do sử dụng dịch vụ chuyển vùng quốc tế (cước nhận cuộc gọi + cước thực hiện cuộc gọi + cước sử dụng dịch vụ phụ  ) x 15%.

Cước thông tin di động
Áp dụng cho thuê bao di động mạng khách sử dụng dịch vụ mobifone tại Việt Nam:

  1. Cước thông tin di động: Cách tính cước với thuê bao nước ngoài chuyển vùng đến Việt Nam: Gọi cho các số máy ở Việt Nam (không phân biệt theo vùng)
    Mức cước Giờ bận (chưa VAT) Giờ rỗi (chưa VAT)
    Block 6s đầu 0.025 USD 0.018 USD
    Block 1s tiếp theo 0.0042 USD 0.0029 USD
  2. Cước gọi quốc tế: Cước Airtime IOT + Cước IDD IOT = Cước gọi đi do mạng MobiFone qui định + Cước điện thoại quốc tế IDD + 15% IDD.
  3. Cước dịch vụ giá trị gia tăng:

+         Cước nhắn tin: đã có VAT

Nhắn tin trong phạm vi Việt nam (không phân biệt vùng): 0,088 USD/tin

Nhắn tin quốc tế (hoặc nhắn tin về chính nước họ): 0,165 USD/tin.

Nhận tin: tổng cước do mạng  chủ + mạng khách quy định. (Cước nhận tin của VN=0).

  1.   Phí quản lý: Do mạng chủ của thuê bao nước ngoài quy định

Ghi chú

   Cước chuyển tiếp  cuộc goi: như quy định hiện hành.

    Xác định thời gian tính cước: Cuôci gọi xuất phát từ đâu, tổng đài nước nào ghi phần cước nào thì tính theo giờ nước đó.