|
Cùng MobiFone "Kết nối dài lâu"
I. Đối tượng chương tŕnh:
- Tất cả khách hàng MobiFone;
- Khách hàng sau khi đăng kư tham gia chương tŕnh sẽ được gọi là
Hội viên.
II. Nội dung chương tŕnh:
Hội viên sẽ tích luỹ điểm dựa trên số tiền sử dụng để nhận
giải thưởng của Chương tŕnh. Điểm của Hội viên được tính theo các tiêu chí sau
đây:
a. Tiêu chí tính điểm:
* Đối với Hội viên trả sau:
- Điểm thưởng dựa vào số tiền Hội viên đă sử dụng dịch vụ của
VMS-MobiFone: số điểm sẽ được tính dựa trên số tiền cước phát sinh được ghi trên
thông báo cước (số tiền trước khi trừ các khoản khuyến mại).
-
Điểm thưởng cho khách hàng có nhiều thuê bao.
- Điểm thưởng cho số năm sử dụng dịch vụ của khách hàng.
- Điểm thưởng cho các dịp đặc biệt như ngày sinh nhật khách
hàng, ngày thành lập Công ty.
- Điểm trừ nếu bị khoá một chiều, hai chiều (do nợ cước hoặc do
khách hàng yêu cầu).
* Đối với Hội viên trả trước:
- Điểm thưởng dựa vào số tiền Hội viên đă nạp vào tài khoản.
- Điểm thưởng vào các dịp đặc biệt như khi đăng kư chương tŕnh, kỷ niệm sinh
nhật.
- Điểm trừ nếu bị khoá hai chiều.
b. Tỷ lệ quy đổi điểm:
| 1 |
Thưởng khi đăng kư trở thành Hội viên chương tŕnh
(Thưởng duy nhất 1 lần) |
Thuê bao |
50 điểm |
|
| 2 |
Thưởng cước phát sinh hàng tháng
(dựa vào số tiền ghi trên thông báo cước hoặc số tiền nạp vào tài
khoản) |
10.000đ |
1 điểm |
|
| 3 |
Thưởng cho Hội viên là khách hàng có nhiều thuê bao
(có từ 3 thuê bao trở lên và thưởng 1 lần/năm) |
Thuê bao |
50 điểm |
Chỉ áp dụng cho Hội viên trả sau |
| 4 |
Thưởng nhân ngày sinh nhật/thành lập Công ty |
Ngày sinh nhật |
50 điểm |
|
| 5 |
Thưởng cho thời gian sử dụng dịch vụ
(cho khách hàng sử dụng 3 năm trở lên) |
Năm |
50 điểm |
Chỉ áp dụng cho Hội viên trả sau |
| 6 |
Trừ điểm do khoá một chiều |
Lần khoá |
50 điểm |
Chỉ áp dụng cho Hội viên trả sau |
| 7 |
Trừ điểm do khoá hai chiều |
Lần khoá |
100 điểm |
|
c. Các quy định về tính điểm:
- Điểm được tính kể từ thời điểm Hội viên đăng kư tham dự chương tŕnh và
được tính theo chu kỳ hàng tháng.
- Điểm được tính dựa trên số thuê bao. Đối với Hội viên trả sau có
nhiều thuê bao th́ số điểm sẽ được tính cho từng thuê bao đơn thuộc khách hàng
đó.
- Tỷ lệ quy đổi điểm: 10.000 đồng tiền cước = 1 điểm. Số tiền lẻ dưới 10.000 đồng sẽ không được tính để quy đổi điểm. (Từ ngày 01/08/2008).
- Nếu điểm tích luỹ của Hội viên <0 th́ sẽ được quy đổi thành 0
điểm.
- Khi Hội viên trả sau chuyển nhượng hợp đồng, số điểm của Hội viên
sẽ không được quy đổi thành tiền thưởng. Số điểm sẽ được tính lại từ đầu nếu
người được chuyển nhượng đăng kư tham gia Chương tŕnh.
- Nếu Hội viên trả sau thanh lư hợp đồng hoặc Hội viên trả trước
khóa hai chiều quá hạn, số điểm tích luỹ của Hội viên sẽ không được quy đổi
thành tiền thưởng.
III. Xếp hạng Hội viên:
- Các
Hội viên được xếp hạng căn cứ vào số điểm tích luỹ. Có 4 hạng Hội viên là Kim
Cương, Vàng, Bạc, Đồng. Việc xếp hạng có tác dụng khuyến khích các Hội viên tích
luỹ điểm để thăng hạng với nhiều lợi ích hơn.
- Việc xếp hạng cho từng Hội viên sẽ được tính theo chu kỳ 6 tháng. Hội
viên khi đăng kư tham gia sẽ được xếp ở hạng “Đồng”.
a. Thăng hạng:
- Để
được thăng hạng cao hơn, khách hàng cần tích luỹ một số điểm nhất định trong
khoảng thời gian tối đa 6 tháng. Cụ thể như sau:
| Kim cương |
trên 5000 |
6 tháng |
| Vàng |
2001 đến 5000 |
6 tháng |
| Bạc |
201 đến 2000 |
6 tháng |
| Đồng |
0 đến 200 |
6 tháng |
- Nếu Hội viên tích luỹ được số điểm để thăng hạng trước thời điểm xét
xếp hạng th́ Hội viên sẽ được thăng hạng ngay tại ngày đầu tiên của tháng tiếp
theo tính từ thời điểm thuê bao tích luỹ đủ điểm để lên hạng.
Ví dụ: Hội viên đăng kư tham gia ngày 1/1/2006 (hạng “Đồng”). Đến 14/5/2006 thuê
bao đă tích luỹ đủ điểm để thăng hạng “Bạc”. Như vậy ngày 1/6/2006 Hội viên sẽ
được thăng hạng “Bạc”.
b. Giữ hạng và xuống hạng:
- Hội viên sẽ được giữ hạng kể từ thời điểm thăng hạng đến thời điểm
xét hạng gần ngày thăng hạng nhất + 6 tháng.
Ví dụ: Lấy ví dụ trên.
|