DỊCH VỤ CHUYỂN HƯỚNG CUỘC GỌI

I.        Giới thiệu

Chuyển tiếp cuộc gọi (call forward, call divert) là dịch vụ cho phép thuê bao của MobiFone chuyển tiếp cuộc gọi đến vào một thuê bao khác (cố định, di động) hoặc chuyển cuộc gọi đến vào hộp thư thoại.

-     Đối với thuê bao trả sau: có thể chuyển tiếp cuộc gọi đến vào 1 thuê bao khác (cố định, di động) hoặc hộp thư thoại trong các trường hợp: máy bận, tắt máy, ngoài vùng phủ sóng, không trả lời hoặc chuyển tiếp tất cả.

-     Đối với thuê bao trả trước: được mở mặc định dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi vào hộp thư thoại trong trường hợp tắt máy, ngoài vùng phủ sóng. Thuê bao trả trước không thể chuyển tiếp cuộc gọi vào một thuê bao khác trong tất cả các trường hợp hoặc chuyển tiếp cuộc gọi vào hộp thư thoại trong các trường hợp khác (máy bận, không trả lời và chuyển tiếp tất cả các cuộc gọi đến).

II.       Đối tượng

Thuê bao trả trước và trả sau của MobiFone

III.      Hướng dẫn sử dụng

3.1.     Đăng ký dịch vụ

Thuê bao trả sau: đăng ký tại cửa hàng của MobiFone

Thuê bao trả trước: mặc định có thể chuyển tiếp cuộc gọi vào hộp thư thoại trong trường hợp tắt máy hoặc ngoài vùng phủ sóng. Không áp dụng các trường hợp chuyển tiếp cuộc gọi khác.

3.2.     Cách cài đặt

3.2.1.     Qua USSD

STT

Trạng thái chuyển tiếp cuộc gọi

Đăng ký

Hủy

1

Chuyển tiếp tất cả các cuộc gọi đến

 **21*SĐiệnThoại#OK

##21#OK

2

Chuyển tiếp cuộc gọi khi máy bận

**67*SĐiệnThoại#OK

##67#OK

3

Chuyển tiếp cuộc gọi khi không trả lời (3 hồi chuông = 15s)

**61*SĐiệnThoại#OK

 ##61#OK

4

Chuyển tiếp cuộc gọi khi không liên lạc được (thuê bao chủ động tắt máy)

 **62*SĐiệnThoại#OK

##62#OK

5

Chuyển tiếp cuộc gọi khi không liên lạc được (thuê bao ngoài vùng phủ sóng hoặc rút PIN khi máy đang hoạt động)

6

Hủy tất cả chuyển tiếp

 

##002#OK

Lưu ý:

-     Số điện thoại có thể là:

o   Số điện thoại bạn muốn chuyển cuộc gọi đến: bấm đầy đủ số như khi thực hiện cuộc gọi đến số thuê bao đó.

o   Khi chuyển tiếp cuộc gọi vào hộp thư thoại, số điện thoại được là số hộp thư thoại:  980

o   Số điện thoại được thay thế bằng số máy Fax hay số Data (nếu muốn chuyển tiếp cuộc Fax hay Data).

-     Thuê bao trả sau KHÔNG chuyển tiếp cuộc gọi sang số điện thoại quốc tế.

-     Khi Roaming quốc tế không thực hiện bấm lệnh tắt được.

3.2.2.     Bằng chức năng máy điện thoại

-     Tùy theo dòng máy sử dụng, bạn lựa chọn các mục tương ứng như sau:

Loại máy

Tiếng Việt

Tiếng Anh (English)

Nokia

Cài đặt/Cài đặt cuộc gọi/Chuyển hướng

Setting/Call settings/Call divert

Samsung

Dịch vụ mạng/Chuyển cuộc gọi

Network services/Call Diverting

Sony Ericsson

Thông tin cuộc gọi/Chuyển cuộc gọi

Calls/Divert Call

Panasonic

Điện thoại của tôi/Cài đặt điện thoại/Chuyển cuộc gọi/Thoại

My Phone/Phone setting/Call Divert/Voice Call

Motorola

Cài đặt/Chuyển máy/Thoại

Settings/Call Divert/Voice Call

LG Mobile

Chuyển cuộc gọi

Call Divert

Innostream

Dịch vụ mạng/Chuyển cuộc gọi

Network Service/Call divert

Siemens

Dịch vụ mạng/Chuyển cuộc gọi

Network Service/Call diverting

-     Sau khi vào mục chuyển tiếp cuộc gọi, bạn có thể lựa chọn các tình huống chuyển tiếp mong muốn.  

-     Chuyển tiếp cuộc gọi khi không trả lời: nếu bạn thực hiện chuyển tiếp cuộc gọi bằng chức năng của máy điện thoại thì một số loại máy cho phép lựa chọn khoảng thời gian đổ chuông trước khi chuyển tiếp cuộc gọi.

 IV.   Nguyên tắc tính cước

4.1.     Cước đăng ký: Miễn phí

4.2.     Cước chuyển tiếp cuộc gọi

4.2.1.   Cước chuyển tiếp cuộc gọi khi thuê bao ở trong nước

a)   Chuyển cuộc gọi đến hộp thư thoại: Miễn cước chuyển cuộc gọi đến hộp thư thoại theo quy định hiện hành.

b)  Chuyển cuộc gọi đến một thuê bao trong nước (di động, cố định ...). Cước phí cuộc gọi được chia thành 2 phần:

-     Phần khởi đầu cuộc gọi (Từ thuê bao chủ gọi A đến thuê bao chuyển cuộc gọi B): Cước cuộc gọi được tính cho thuê bao chủ gọi A như một cuộc gọi thông thường từ thuê bao chủ gọi A đến thuê bao chuyển hướng cuộc gọi B với thời gian cuộc gọi bằng thời gian đàm thoại giữa thuê bao A và thuê bao nhận chuyển hướng cuộc gọi C. 

-    Phần chuyển cuộc gọi (Từ thuê bao chuyển cuộc gọi B đến thuê bao nhận chuyển hướng cuộc gọi C): Cước cuộc gọi được tính như sau:

·    Nếu thuê bao nhận cuộc gọi C là thuê bao di động trả trước/trả sau của MobiFone, thuê bao cố định, Cityphone, Gphone, CDMA của VNPT: miễn cước cuộc gọi.

·    Nếu thuê bao nhận cuộc gọi C là thuê bao di động Vinaphone, thuê bao của doanh nghiệp khác (di động, cố định): thực hiện tính cước như đối với cuộc gọi thông thường.

Ghi chú:

-     Thuê bao A: là thuê bao di động, cố định trong nước hoặc nước ngoài.

-     Thuê bao B (thuê bao sử dụng dịch vụ chuyển cuộc gọi): là thuê bao di động trả sau (MobiGold) của MobiFone.

-     Thuê bao C (thuê bao nhận chuyển cuộc gọi): là tất cả các thuê bao di động, cố định trong nước.

4.2.2.      Cước chuyển cuộc gọi khi  thuê bao đang chuyển vùng ở nước ngoài

Khi thuê bao chuyển vùng ra nước ngoài thì việc tính cước chuyển cuộc gọi không phân biệt trường hợp chuyển vào hộp thư thoại và trường hợp chuyển đến một thuê bao trong nước.

 

TT

Các trường hợp chuyển cuộc gọi khi thuê bao trả sau đang chuyển vùng ở nước ngoài

Cách tính cước đối với từng trường hợp chuyển cuộc gọi

1  Chuyển tất cả các cuộc gọi đến  Áp dụng tính cước như trường hợp thuê bao chuyển cuộc gọi trong nước
(Quy định tại điểm 1 nêu trên)
2  Chuyển tiếp cuộc gọi khi không liên lạc được (thuê bao chủ động tắt máy)  - Như trên -
3  Chuyển tiếp cuộc gọi khi máy bận

 Cước khách hàng phải trả bao gồm:

-  Cước mạng khách (nếu có đối với trường hợp nhận cuộc gọi)

-  Cước định tuyến lại cuộc gọi từ mạng MobiFone đến mạng khách.

-  Cước gọi quốc tế từ mạng khách về Việt Nam

4  Chuyển tiếp cuộc gọi khi không trả lời.  - Như trên -
5  Chuyển tiếp cuộc gọi khi không liên lạc được (thuê bao ngoài vùng phủ sóng hoặc rút PIN khi máy đang hoạt động)  - Như trên -